Cách khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ nhãn hiệu?

Mục lục nội dung

Việckê khai thuế cho thuê nhãn hiệu không chỉ là nghĩa vụ bắt buộc củachủ sở hữu nhãn hiệu, mà còn mang lại lợi ích thiết thực chodoanh nghiệp đi thuê. Nếu được thực hiện đúng quy định, khoản chi phí thuê nhãn hiệu có thể được đưa vàochi phí được trừ hợp lý khi xác địnhthu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), từ đó giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí và giảm gánh nặng thuế.

Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, hoạt độngthuê nhãn hiệu để phát triển sản phẩm, mở rộng thị phần hoặc tăng cường uy tín thương hiệu đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, để đảm bảo khoản chi phí này được công nhận là hợp lý, cả doanh nghiệp thuê và chủ sở hữu nhãn hiệu cần tuân thủ đúng các quy định pháp luật về hợp đồng, hóa đơn, thanh toán và kê khai thuế.

Kê khai thuế TNCN
Kê khai thuế TNCN từ nhãn hiệu

1. Cơ sở pháp lý mới nhất về chi phí được khấu trừ từ việc thuê nhãn hiệu

Từ ngày01/10/2025,Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 chính thức có hiệu lực. TheoĐiều 9 của luật này, doanh nghiệp đượctrừ các khoản chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ, vàthanh toán không dùng tiền mặt với khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên;
  • Khoản chi phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển được bổ sung thêm một tỷ lệ phần trăm được trừ, nếu đủ điều kiện.

Điều này tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp đưa chi phí thuê nhãn hiệu vào chi phí được trừ,giảm số thuế TNDN phải nộp nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh hợp lệ.

2. Thế nào là chi phí thuê nhãn hiệu hợp lý?

Chi phí thuê nhãn hiệu sẽ được coi làchi phí được trừ hợp lý, khi doanh nghiệp chứng minh được các điều kiện sau:

a. Có hợp đồng thuê nhãn hiệu hợp pháp

-Hợp đồng cần được lập bằng văn bản, nêu rõ:

    • Thông tin hai bên;
    • Giá thuê, phương thức và thời hạn thanh toán;
    • Quyền sử dụng và phạm vi khai thác nhãn hiệu;
    • Trách nhiệm về thuế và xuất hóa đơn.

-Trường hợp bên cho thuê là cá nhân, hợp đồng nên được công chứng hoặc có xác nhận để đảm bảo tính pháp lý và dễ dàng hạch toán thuế.

b. Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ

-Chủ nhãn hiệu (bên cho thuê) phải xuấthóa đơn giá trị gia tăng (VAT) hoặc hóa đơn bán hàng.

-Nếu là cá nhân, có thể:

    • Tự xuất hóa đơn nếu đăng ký mã số thuế và đăng ký thuế khoán;
    • Hoặc ủy quyền cho bên dịch vụ (ví dụ: chi cục thuế hoặc sàn TMĐT) xuất hóa đơn.
c. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

-Với khoản chi từ20 triệu đồng trở lên, bắt buộc doanh nghiệp phảichuyển khoản qua ngân hàng.

-Hình thức thanh toán có thể qua internet banking, ủy nhiệm chi, hoặc các hình thức không dùng tiền mặt hợp lệ khác.

d. Chi phí này phục vụ cho hoạt động kinh doanh

-Việc thuê nhãn hiệu phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động tạo ra doanh thu, ví dụ:

+ Gắn logo thương hiệu lên sản phẩm/dịch vụ;

+ Quảng cáo, truyền thông theo hợp đồng nhượng quyền;

+ Góp phần tạo giá trị gia tăng trong kinh doanh.

-Nếu khoản thuê chỉ để trang trí, không liên quan hoạt động sinh lời thìkhông được coi là chi phí hợp lệ.

3. Hướng dẫn kê khai thuế TNCN cho chủ sở hữu nhãn hiệu (bên cho thuê)

a. Trường hợp bên cho thuê là cá nhân

-Phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

    • Tỷ lệ thuế suất áp dụng chothu nhập từ cho thuê tài sản là:

      • 5% thuế TNCN và 5% thuế GTGT (tổng 10% nếu vượt mức doanh thu theo quy định).
  • Cần:
    • Cómã số thuế cá nhân;
    • Đăng ký kê khai thuế khoán hoặc kê khai theo từng lần phát sinh;
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế tạichi cục thuế nơi cư trú.
b. Trường hợp bên cho thuê là tổ chức
  • Phải kê khai và nộpthuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hoạt động kinh doanh thông thường;
  • Xuất hóa đơn, kê khai doanh thu đúng kỳ và thực hiện nghĩa vụ thuế định kỳ;
  • Ghi nhận phần doanh thu từ nhãn hiệu vào khoản thu từcho thuê tài sản vô hình.
4. Ghi nhận kế toán đối với doanh nghiệp thuê nhãn hiệu
Căn cứ theo:

–Điều 66 Thông tư 200/2014/TT-BTC;

–Điều 50 Thông tư 133/2016/TT-BTC.

-Khoản chi phí thuê nhãn hiệu được xử lý kế toán như sau:

+ Không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình;
+ Không được cộng vào vốn chủ sở hữu;
-Ghi nhận làchi phí thuê tài sản vô hình và phân bổ theo kỳ (tháng, quý, năm), tùy thời hạn thuê trong hợp đồng.

-Việc hạch toán đúng giúp doanh nghiệp:

+Tối ưu báo cáo tài chính;
+ Tránh bị loại trừ chi phí khi kiểm toán hoặc thanh tra thuế.

5. Một số lưu ý khi kê khai thuế TNCN cho thuê nhãn hiệu
  • Kiểm tra kỹ hợp đồng: Nội dung hợp đồng thuê nhãn hiệu phải rõ ràng, minh bạch và phù hợp với mục tiêu kinh doanh;
  • Thanh toán đúng cách: Phải sử dụng phương thức chuyển khoản để được công nhận hợp lệ;
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chuyển khoản và các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng nhãn hiệu;
  • Theo dõi kê khai thuế từ bên cho thuê: Nếu bên cho thuê không kê khai, doanh nghiệp thuê cũng có thể bị cơ quan thuế kiểm tra truy ngược.

6. Kết luận: Đúng luật – Giảm thuế – An toàn pháp lý

Việc thuê nhãn hiệu mang lại lợi ích lớn trong chiến lược phát triển thương hiệu và sản phẩm, nhưng để tận dụng tối đa chi phí thuế, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định vềkê khai thuế cho thuê nhãn hiệu. Chỉ khi đáp ứng đủ điều kiện pháp lý, khoản chi này mới được đưa vàochi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN.

Nếu bạn là doanh nghiệp:

  • Hãy chuẩn bị hợp đồng, chứng từ, hóa đơn đúng quy định;
  • Theo dõi nghĩa vụ thuế của bên cho thuê để tránh rủi ro.

Nếu bạn là cá nhân hoặc tổ chức cho thuê nhãn hiệu:

  • Cần kê khai và nộp thuế đúng, đủ để tránh bị truy thu, xử phạt và đảm bảo quyền lợi pháp lý của mình.
Kê khai thuế chi tiết cho từng cá nhân hoặc doanh nghiệp
Kê khai thuế chi tiết cho từng cá nhân hoặc doanh nghiệp

Nếu cần hỗ trợ kê khai thuế hoặc tư vấn chi tiết theo từng trường hợp cụ thể, Công ty Luật MINA số điện thoại 0375 556 870 sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Với đội ngũ luật sư và chuyên viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế – kế toán doanh nghiệp, chúng tôi cam kết cung cấp giải pháp pháp lý hiệu quả, đúng luật và tối ưu chi phí cho doanh nghiệp của bạn.

Thông tin liên hệ:
CÔNG TY LUẬT TNHH MINA
  • Văn phòng Hà Nội: Số 82 Nguyễn Hoàng, phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
  • Văn phòng Đà Lạt: Số 66 Hùng Vương, Phường Lâm Viên – Đà Lạt, Lâm Đồng
  • Văn phòng Hồ Chí Minh:Số 34 Lê Duẩn, phường Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh
  • Văn phòng Bắc Giang: Số 275 Lê Lợi, Phường Bắc Giang, TP. Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
  • Điện thoại: 0375 556 870 | Website: minalaw.com.vn

ĐĂNG KÝ TƯ VẤN

Chúng tôi sẽ liên hệ sau ít phút, xin cảm ơn!

DANH MỤC

Hỗ trợ trực tuyến

Tin tức cập nhật

Lên đầu trang